Welcome Guest [Log In] [Register]
Chào mừng bạn đến với diễn đàn của lớp Anh 2, ngành KDQT, khoa QTKD, K44, đại học Ngoại Thương.

1. Đăng kư tại đây.

2. Nếu bạn có yêu cầu ǵ về tài liệu (trắc nghiệm, tiểu luận, sách tiếng Việt, tiếng Anh) th́ cứ viết bài nhé, chúng tôi sẽ cố gắng đáp ứng (trong đó sách tiếng Anh th́ dễ kiếm hơn các loại tài liệu c̣n lại).

3. Nếu bạn muốn chia sẻ tài liệu, nhưng gặp khó khăn hoặc có ít thời gian để upload th́ hăy gửi email cho admin ([email protected]).

Rất mong nhận được sự đóng góp và chia sẻ tài liệu từ các bạn!

Username:   Password:
Add Reply
Các định nghĩa - Ths Đặng Thị La; ai chưa có thì vào xem nè
Topic Started: Sep 11 2006, 03:04 PM (5,800 Views)
nguyen_tuyanh
Member Avatar
Nguyễn Tùy Anh
Organisation : A deliberate arrangement of people to accomplish some specific purpose.
Một tổ chức là một tập hợp nhiều người có chủ định nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể.
- Managers : Someone who works with and through other people by coordinating their work activities in order to accomplish organisational goals.
Một nhà quản trị là người phải làm việc với và thông qua ngưởi khác bằng cách điều phối hoạt động công việc của họ để hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
- First – line managers : Managers at the lowest level of the organisation who manage the work of nonmanagerial employees who are involved with the production or creation of the organisation’s products.
Các nhà quản trị cấp cơ sở là cấp quản trị thấp nhất và chịu trách nhiệm quản trị công việc của các nhân viên thừa hành làm việc trong bộ phận sản xuất hay tạo ra sản phẩm mới cho công ty.
- Middle managers : Managers beween the first-line level and the top level of the organisation who manage the work of first-line managers.
Các nhà quản trị cấp trung bao gồm tất cả những nhà quản trị nằm giữa hai cấp quản trị cơ sở và cấp quản trị cao nhất của tổ chức. Họ chịu trách nhiệm quản trị công việc của các nhà quản trị cấp cơ sở.
- Top managers : Managers at or near the top of the organisation who are responsible for making organisation-wide decisions and establishing the policies and strategies that afect the entire organisation.
Các nhà quản trị cấp cao là những người phải chịu trách nhiệm đưa ra những quyêt định ở khắp tổ chức và thiết lập các kế hoạch cũng như các mục tiêu có ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức.
- Management : The process of coordinating work activities so that they are completed efficiently and effectively with and through other people.
Quản trị là quá trình điều phối các công việc để chúng có thể được hoàn thành với hiệu suất và hiệu quả cao nhất bằng và thông qua những người khác.
- Efficiency : Getting the most output from the least amount of inputs ; referred to as « doing things right ».
Hiệu suất đề cập đến mối quan hệ giữ đầu vào và đầu ra. Nếu bạn có thể tạo được nhiều sản phẩm đầu ra hơn từ cùng lượng đầu vào cho trước thì bạn đã tăng được hiệu suất, có thể hiểu hiệu suất là « làm đúng cách » có nghĩa là không lãng phí nguồn lực.
- Effectiveness : Completing activities so that organisational goals are attained ; referred to as « doing the right things »
Khi các nhà quản trị hoàn thành mục tiêu của tổ chức, chúng ta nói rằng họ làm việc có hiệu quả. Hiệu quả thường được mô tả là « làm đúng việc », tức là những việc làm của họ có thể giúp tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra.
- Management functions : Managers’ work activities of planing, organising, leading and controlling.
Chức năng của quản trị bao gồm : hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
- Planning : Management function that involves the process of defining goals, establishing strategies for achieving those goals, and developing plans to integrate and coordinate activities.
Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu, xây dựng chiến lược và phát triển các kế hoạch nhanh để phối kết hợp các hoạt động.
- Organising : Management function that involves the process of determining what tasks are to be done, who is to do them, how the tasks are to be grouped, who reports to whom, and where decisions are to be made.
Chức năng tổ chức bao gồm quá trình xác định những nhiệm vụ phải thực hiện, người thực hiện những nhiệm vụ đó, cách thức phân nhóm các nhiệm vụ, ai sẽ phải bao cáo cho ai và cấp nào sẽ được ra quyết định.
- Leading : Management function that involves motivating subordinates, influencing individuals or teams as they work, selecting the most effective communication channels, or dealing in any way with employee behaviour issues.
Lãnh đạo là chức năng bao gồm chỉ đạo và động viên tất cả các bên tham gia, tạo ảnh hưởng đến cá nhân hay tập thể lúc họ làm việc, lựa chọn kênh thông tin hiệu quả nhất hay giải quyết các vấn đề liên quan đến hành vi của nhân viên.
- Controlling : Management function that involves monitoring actual performance, comparing actual to standard, and taking action if necessary.
Kiểm soát là giám sát và đánh giá kết quả công việc. Kết quả thực tế phải được so sánh với những mục tiêu đã xác lập trước đó. Nếu có dấu hiệu sai khác nào, thì công việc của nhà quản trị lúc này là đưa các hoạt động về đúng quỹ đạo của chúng.
- Management process : The set of ongoing decisions and work activities in which managers engage as they plan, organise, lead and control.
Quá trình quản trị là một chuỗi các quyết đinh và các hoạt động liên tục mà nhà quản trị tạo ra khi hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
- Management roles : Specific categories of managerial behaviour.
Các vai trò của nhà quản trị đề cập đến loại hình hành vi quản trị khác nhau.
- Interpersonal roles : Managerial roles that involve people and other duties they are ceremonial and symbolic in nature.
Tất cả các nhà quản trị luôn phải thực hiện những tác vụ có liên quan đến mọi người xung quanh (cấp dưới, người ngoài tổ chức) và các công việc khác mang tính chất nghi thức và biểu tượng. Đó là các vai trò quan hệ hay liên kết.
- Informational roles : Managerial roles that involve receiving, collecting and disseminating information.
Vai trò thông tin gồm tiếp nhận, thu thập và phổ biến thông tin.
- Decisional roles : Managerial roles that revolve arround making choices.
Vai trò ra quyết định xoay quanh việc đưa ra những lựa chọn.
- Technical skills : Knowledge of and proficiency in a certain specialised field.
Kỹ năng chuyên môn bao gồm sự am hiểu và thành thào trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định.
- Interpersonal skills : The ability to work well with other people individually and in a group.
Kỹ năng nhân sự là khả năng công tác và hiểu người khác nhằm xây dựng tinh thần hợp tác trong một nhóm.

- Conceptual skills : The ability to think and to conceptualise about abstract and complex situations.
Kỹ năng khái quát hoá là khả năng tư duy trong những tình huống trừu tương, khả năng xem xét tổ chức như một tổng thể, hiểu được mối liên quan giữa các bộ phận riêng biệt và biết cách làm thế nào để làm cho các bộ phận đó có thể hoà nhập vàp môi trường làm việc chung.
- System : A set of interrelated and interdependent parts arrainged in a manner that produces a unified whole.
Hệ thống là tập hợp những phần tử, yếu tố có liên quan và phụ thuộc lẫn nhau được sắp xếp để tạo ra một tổng thể thống nhất.
- Closed systems : Systems that are not influenced by or do not interact with their environment.
Hệ thống đóng là hệ thống không bị ảnh hưởng bởi môi trường và không tương tác với môi trường.
- Open systems : Systems that dynamically interact with their environment.
Hệ thống mở là hệ thống tương tác một cách năng động với môi trường của chúng.
- Contingency perspective : An approach that says that organisations are different, face different situations (contingencies), and require different ways of managing.
Tiếp cận thưo tình huống nhấn mạnh một thực tế là các tổ chức phải đối mặt với những tình huống khác nhau do các tổ chức đó khác nhau và do đó các nhà quản trị cần phải có những cách quản trị khác nhau.
- Small business : An independently owned and operated, profit-seeking enterprise with fewer than 20 employees.
Một doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp được sở hữu và điều hành độc lập, có mục đích tìm kiếm lợi nhuận và có từ 20 lao động trở xuống.
- Universality of management : The reality that management is needed in all types and sizes of organisations, at all organisational levels, in all organisational areas, and in organisations in all countries around the globe.
Tính phổ biến của quản trị : quản trị cần thiết cho mọi loại hình doanh nghiệp lớn nhỏ, ở mọi cấp độ tổ chức và trong mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bất kể là doanh nghiệp đó hoạt động ở quốc gia nào.
Nguyen Tuy Anh
Sales
Posted Image Posted Image
Part of the A.P.Moller - Maersk Group
11th Floor, VCCI Tower, 9 Dao Duy Anh street, Dong Da District., Hanoi
P: +84 4 38501480
F: +84 4 39363711
M: +84 915512808
Email: [email protected]
Yahoo ID: nguyen_tuyanh
Skype ID: nguyen_tuyanh
Web: www.damco.com
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
na to
No Avatar

bạn nào có slide môn quản trị học gửi cho ḿnh với. mong hồi âm sớm
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Quản trị học · Next Topic »
Add Reply

tracking statistics